I. THÔNG TIN CHUNG
- Sữa bột KMR (độ đạm tối thiểu 42%, chất béo tối thiểu 25%) là nguồn dinh dưỡng chính cho mèo sơ sinh, mèo con mất mẹ hoặc mèo mẹ không đủ sữa với nguồn dinh dưỡng dồi dào dễ tiêu hóa bao gồm các protein cần thiết, carbohydrate, vitamin, chất khoáng và hàm lượng calories cao tương tự như nguồn sữa tự nhiên từ mèo mẹ.
- Không chứa chất bảo quản hay các chất ổn định hóa học nhân tạo
- Chứa prebiotics và probiotics, một nguồn vi sinh vật sống tự nhiên.
- Cung cấp đầy đủ vitamin và khoáng chất cần thiết để đảm bảo sự phát triển và tăng trưởng thích hợp cho mèo sơ sinh
- Kết quả tại các phòng thí nhiệm hàng đầu nước Mỹ đã chứng nhận sữa chứa tạp chất vi sinh ít hơn gấp 10 lần so với các sữa cùng chủng loại.
- Công thức dễ tiêu hóa, ngon miệng, dễ pha.
- Bổ sung dinh dưỡng lý tưởng cho mèo sau phẫu thuật và dưỡng bệnh
- Phù hợp: mèo con mới sinh đến sáu tuần tuổi, mèo mẹ đang mang thai và cho con bú, mèo bị stress, biếng ăn, bị bệnh, sau cuộc giải phẫu, hoặc đang dưỡng bệnh
II. THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
1. Chỉ tiêu đảm bảo
- Đạm thô (min) 42%
- Béo thô (min) 25%
- Xơ thô, (max) 0.0%
- Độ ẩm (max) 5%
Năng lượng chuyển hóa (ME) 740 kcal / kg hoặc 11.1 kcal / muỗng canh (tablespoon = 15 ml) Pha theo tỉ lệ 1 : 2
2. Thành phần
- Casein, dầu thực vật (được bảo quản bằng hỗn hợp tocopherols), sữa tách kem, kem, whey protein cô đặc, dicalcium phosphate, lecithin, choline clorua, L-arginine, kali clorua, magiê sulfat, dextrose, maltodextrin monopotali photphat, vitamin A, riboflavin, sản phẩm lên men Lactobacillus casei, sản phẩm lên men Lactobacillus, protein đồng, vitamin D3, niacin, fructooligosaccaride (FOS), natri silico aluminate, canxi, pantothenate, vitamin E, kẽm sulfat, thiamine hydrochloride, pyridoxine hydrochloride, tricalcium phosphate, dipotali phosphate, canxi iodate, mangan sulfate, axit folic, biotin, vitamin B12.
III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
- Do KMR có chứa men vi sinh là lợi khuẩn sống có lợi cho hệ tiêu hóa non nớt của mèo sơ sinh vì vậy nên dùng nước nguội/mát để pha, tránh được việc lợi khuẩn sống bị ảnh hưởng do nhiệt (Việt Nam là nước có khi hậu nhiệt đới nóng ẩm nên không cần phải sử dụng nước ấm). Ngoài ra còn giúp bảo toàn vitamin có trong sữa bột (vitamin dễ ảnh hưởng bởi nhiệt)
- Dùng thìa/muỗng tán đều bột sữa lên thành chén. Do % chất béo trong sữa cao (25%) nên sữa sẽ không tan hoàn toàn, nhiều phần béo lơ lửng. Có hiện tượng lắng khi để yên, cần lắc trước khi sử dụng.
- KHÔNG pha bằng nước sôi, KHÔNG sử dụng máy xay sinh tố
- Lần đầu sử dụng có thể pha loãng theo tỉ lệ sữa:nước là 1:4. Khi bé uống quen thì giảm dần nước và pha theo tỉ lệ 1:2
IV. CÁCH BẢO QUẢN
- Hộp chưa mở: bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát
- Hộp đã mở nắp: bảo quản ngăn mát tủ lạnh tối đa 3 tháng; ngăn đông 6 tháng
- Sữa đã phải được giữ lạnh và bảo quản tối đa 24 giờ
V. MỘT SỐ LƯU Ý
1. Hiện tượng vón cục của sữa bột
- Hàm lượng chất đạm và chất béo cao trong sữa bột kết hợp với độ ẩm sẵn có trong sữa tạo nên hiện tượng vón của sữa bột. Điều này là hoàn toàn bình thường.
2. Màu sắc và mùi của sữa
- Màu sắc và mùi ở mỗi lô sữa khác nhau vì màu sắc và mùi của mỗi lô nguyên liệu sản xuất sữa sẽ có sự khác biệt.
- Màu sắc sữa bột có thể thay đổi từ màu trắng kem đến màu vàng kem (Sữa bột sau khi pha và cấp đông sẽ có màu đậm hơn bình thường)
- Mùi sữa có thể thơm nhẹ hoặc có mùi dầu thực vật do sữa có thành phần dầu thực vật.
3. Sữa bột có những hạt màu đen li ti
- Đó là những hạt kết tủa sắt hữu cơ hình thành trong quá trình xuất, hoàn toàn vô hại với chó và mèo sơ sinh.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.